Thông báo

Chào thầy(cô) và các em học sinh trên mọi miền đất nước!

Sau một thời gian dài, trường THPT Bắc Bình sử dụng trang web: http://violet.vn/thpt-bacbinh-binhthuan/ - được thừa kế từ thư viện trực tuyến violet.vn - làm nơi giao lưu gặp gỡ - sẻ chia tài nguyên dạy và học.

Thì nay, trường THPT Bắc Bình đã xây dựng cho mình một website riêng, hoàn toàn độc lập để phục vụ cho việc dạy và học. Rất mong thầy(cô) và các em học sinh trên mọi miền đất nước ghé thăm.

Địa chỉ:

http://thptbacbinh.edu.vn

Qua đây, cũng xin chân thành cám ơn thư viện trực tuyến violet.vn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho trang web http://violet.vn/thpt-bacbinh-binhthuan/ hoạt động tốt trong thời gian qua.

Chúc violet.vn luôn vững mạnh và phát triển - Chúc sức khỏe thầy(cô) và các em học sinh trên mọi miền đất nước.

BQT Web trường THPT Bắc Bình.

CÁCH DÙNG ĐÚNG CỦA GIỚI TỪ ( PREPOSITION )

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 17h:45' 17-02-2013
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích: 0 người
Sử dụng "giới từ" thế nào cho đúng.
By: động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library). Động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window). By + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra). Và còn nhiều giới từ trong tiếng anh nữa,hãy cùng tìm hiểu xem về ý nghĩa và cách sử dụng chúng như thế nào nha.

By: động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library). Động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window). By + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra).
 
During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)
From = từ >< to =" đến" time =" đôi">
Out of = ra khỏi>< date = "mới," work ="thất" question =" không" order =" hỏng," into="vào">
By:
động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)
động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)
by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)
by + phương tiện giao thông = đi bằng
by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)
by way of= theo đường... = via
by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên
by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện
by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh
by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên ><>
 
In = bên trong
In + month/year
In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm gì, hơi sớm hơn giờ đã định một chút)
In the street = dưới lòng đường
In the morning/ afternoon/ evening
In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai
In future = from now on = từ nay trở đi
In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc
 
In the way = đỗ ngang lối, chắn lối
Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng
In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng
In the mean time = meanwhile = cùng lúc
In the middle of (địa điểm)= ở giữa
In the army/ airforce/ navy
In + the + STT + row = hàng thứ...
In the event that = trong trường hợp mà
In case = để phòng khi, ngộ nhỡ
Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai
 
On = trên bề mặt:
On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng
On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến...
On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)
On the + STT + floor = ở tầng thứ...
On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)
On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)
 
Chú ý:
In the corner = ở góc trong
At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố
On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè
 
Chú ý:
On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa
(Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car)
On the way to: trên đường đến >< telephone =" gọi" phone =" nhà" whole=" nói" hand =" tuy" n=" however" hand =" một" hand =" mặt" sale =" for" sale =" có" foot =" đi">
 
At = ở tại
At + số nhà
At + thời gian cụ thể
At home/ school/ work
At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))
At least = chí ít, tối thiểu >< most =" tối" once ="ngay" moment =" now" ving =" at" times =" đôi" first =" thoạt">< last =" cuối" day =" on">
 
Một số các thành ngữ dùng với giới từ
On the beach: trên bờ biển
Along the beach: dọc theo bờ biển
In place of = Instead of: thay cho, thay vì.
For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly.
In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là.
 
Gửi ý kiến